Sửa máy lạnh Sửa điều hòa Sửa tủ lạnh Sửa kho lạnh

Sự cần thiết của lò dầu truyền nhiệt

Lò hơi nước đã có hàng trăm năm nay, nó có những ưu điểm rõ rệt mà ta không thể phủ nhận được như: có thể làm việc với nhiệt độ rất cao, chi phí lắp đặt ban đầu rẻ, môi chất tải nhiệt rất dễ kiếm…

Tuy nhiên sự ra đời của lò dầu truyền nhiệt có những ưu điểm hơn nhiều, lò dầu dầu truyền nhiệt vẫn làm việc với nhiệt độ cao, nhưng áp suất làm việc rất thấp, tức là nếu cùng một nhiệt độ so với lò hơi nước thì lò dầu truyền nhiệt làm việc với áp suất thấp hơn nhiều.,

Ví dụ lò dầu truyền nhiệt khi làm việc ở 600ºF thì áp suất làm việc vẫn rất thấp, nhưng nếu so với lò hơi nước nếu làm việc ở 600ºF thì áp suất khi làm việc lên đến 1600psi,

Do vậy lò dầu truyền nhiệt làm việc rất an toàn, nên có thể hoàn toàn tự động hóa rất cao, mặt khác lò dầu truyền nhiệt làm việc không có nước nên không bị ăn mòn hóa học bởi nước, và rất sạch sẽ.

Ngoài ra lò dầu truyền nhiệt làm việc với hiệu suất rất cao, nó ít tổn thất nhiệt.

Nguyên lý làm việc chung :

Nhiên liệu được đốt trong buồng lửa sinh nhiệt, sản phẩm cháy ( khói ) và ngọn lửa trao đổi nhiệt ( chủ yếu bằng bức xạ) cho cụm ống trao đổi nhiệt 1 gia nhiệt cho dầu chuyển động cưỡng bức ( nhờ bơm dầu ) bên trong ống làm dầu nóng lên, khói sau khi trao đổi nhiệt ở cụm ống trao đổi nhiệt 1 quay trở về pass 1 ( là khoảng cách giữa cụm ống trao đổi nhiệt 1 và cụm ống trao đổi nhiệt 2) lần nữa khói trao đổi nhiệt cho cả 2 cụm ống, sau đó khói về pass 2 là khe hẹp giữa mặt ngoài cụm ống trao đổi nhiệt 2 và vách lò, dầu sau khi nhận nhiệt của khói nóng lên và đi ra ngoài đến thiết bị sử dụng nhiệt. Khói sau khi trao đổi nhiệt, thì nhiệt độ sẽ giảm xuống và thoát ra ngoài nhờ cột áp của ống khói, ngoài ra một phần khói được sử dụng tái tuần hoàn quay trở về buồng đốt.

Giới thiệu về dầu truyền nhiệt

Dầu truyền nhiệt là một chất lỏng dùng để truyền nhiệt, nên cần đảm bảo tính truyền nhiệt, phải có hệ số dẫn nhiệt cao, có tính bền nhiệt khi làm việc với nhiệt độ cao.

Các yêu cầu chất lượng đối với dầu truyền nhiệt:

  • Phải truyền nhiệt tốt.
  • Có độ nhớt cao.
  • Nhiệt độ bắt cháy cao.
  • Có thể trộn lẫn tương thích với các dầu gốc khoáng khác.
  • Độ ổn định nhiệt tốt.

Các thông số kỹ thuật chung của dầu truyền nhiệt:

  1. Tỷ trọng:

Tỷ trọng là tỷ số của khối lượng nhiên liệu trên thể tích của nhiên liệu ở nhiệt độ tham khảo 15 ºC. Tỷ trọng được đo bằng tỷ trọng kinh tế. Kiến thức về tỷ trọng hữu ích trong các tính toán định lượng và đánh giá khả năng bát lửa. Đơn vị của tỷ trọng là kg/m3. Đối với dầu truyền nhiệt gốc khoáng của hãng Total tỷ trọng ở 15 ºC đối với loại dầu Seriola 1510 là 876 kg/m3 và loại Seriola 6100 là 887 kg/m3

  1. Độ nhớt:

Độ nhớt là một đặc tính quan trọng trong việc bảo quản sử dụng dầu. Nó ảnh hưởng đến nhiệt độ của quá trình gia nhiệt sơ bộ để vận chuyển, bảo quản. Đối với dầu Seriola 1510 độ nhớt đo ở 40ºC là 29 m m2/s và loại Seriola 6100 độ nhớ đo ở 40ºC là 119m m2/s và đo ở 100ºC với 2 loại dầu Seriola 1510 và Seriola 6100 lần lượt là 5.2 m m2/s và 12.5 m m2/s.

  1. Điểm bốc cháy:

Điểm bốc cháy của nhiên liệu là nhiệt độ tại đó nhiên liệu được gia nhiệt để hơi có thể bắt cháy ngay khi ngọn lửa đi qua. Điểm bốc cháy của dầu Seriola 1510 là 260ºC  và dầu Seriola 6100 là 290ºC.

  1. Cặn carbon:

Cặn carbon chỉ ra xu hướng dầu bám một lớp xỉ rắn carbon trên bề mặt nóng ảnh hưởng đến quá trình truyền nhiệt cho dầu tải nhiệt.

Công ty Cổng Phần Nhiệt Miền Nam

Emai : info@dienlanhodanang.com

Website : http://xaydungnhamiennam.com/

Điện thoại : 0868.853.051

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

lắp đặt kho lạnh sửa máy giặt sửa máy nước nóng sửa bình nóng lạnh