Sửa máy lạnh Sửa điều hòa Sửa tủ lạnh Sửa kho lạnh

Thiết bị trong điện lạnh là gì

Những thiết bị phụ của hệ thống lạnh bao gồm/Bình tách dầu, bình chứa dầu, các loại bình chứa môi chất lạnh như bình chứa cao áp, bình chứa hạ áp, bình chứa thu hồi, bình chứa tuần hoàn, bình trung gian, thiết bị hồi nhiệt, bình tách lỏng, bình quá lạnh lỏng, phin lọc, phin sấy, thiết bị xả khí không ngưng, bơm, quạt, van, đường ống …..

Cùng với các thiết bị chính (máy nén, dàn ngưng, dàn bay hơi, van tiết lưu), các thiết bị phụ giúp cho hệ thống lạnh trong từng trường hợp cụ thể làm việc với độ tin cậy cao hơn, an toàn hơn, hợp lí và kinh tế hơn, tạo điều kiện thuận lơi hơn cho việc vận hành máy lạnh.

Một hệ thống lạnh không nhất thiết phải có tất cả các thiết bị phụ mà tuỳ theo môi chất lạnh, chế độ vận hành có thể cần thiết bị phụ này mà không cần thiết bị phụ kia.

6.1/Tính chọn bình chứa cao áp:

a/Nhiệm vụ:

         Bình chứa cao áp thường được đặt bên dưới bình ngưng dùng để chứa lỏng đã ngưng tụ và giải phóng bề mặt trao đổ nhiệt của thiết bị ngưng tụ, duy trì sự cấp lỏng liên tục cho van tiết lưu.

b/Cấu tạo:

cấu tạo

c/Tính toán bình chứa cao áp

Theo quy định về an toàn thì bình chứa cao áp phải chứa được 30% thể tích của toàn bộ hệ thống dàn bay hơi (tất cả các dàn tĩnh và dàn quạt) trong hệ thống lạnh có bơm cấp môi chất lỏng từ trên và 60% thể tích dàn trong hệ thống lạnh cấp lỏng từ dưới lên. Khi vận hành mức lỏng của bình chứa cao áp chỉ được phép choán 50% thể tích bình.

Thể tích bình chứa cao áp

                 V = 2250 Gv (Máy lạnh)

Trong đó:

 Trong đó:

G  = 0.2802( kg/s) /lưu lượng khối lượng của môi chất qua bình

w = 0.5 m/s /là vận tốc môi chất trong bình tách lỏng

Dàn lạnh của bể đá là hệ thống tĩnh không có bơm, cấp lỏng từ dưới lên và bình chứa thẳng đứng nên ta sẽ xác định được các hệ số k theo bảng sau

 

Hệ số Hệ thống không bơm
k1

­k2

k3

k4

k5

 

 

k7

Sự điền đầy giàn tĩnh

Sự điền đầy giàn quạt

Lượng lỏng tràn khỏi giàn

Sức chứa đường ống và ống góp

Mức lỏng cho phép trong

      Bình chứa nằm ngang

      Bình chứa thẳng đứng

Hệ số an toàn

0.7

0.7

0.3

1.1

 

1.25

1.45

1.2

 

Vậy/v =

            =

Kết cấu bình tách lỏng như hình 7.3

6.8/ Tính chọn đường ống

Việc tính chọn đường ống cho hệ thống phụ thuộc vào cách bố trí

Công thức chung để chọn đường ống là/

 Trong đó:

G /Lưu lượng môi chất qua ống (kg/s)

w /Vận tốc môi chất (m/s)

r /Khối lượng riêng của môi chất (kg/m3)

v /Thể tích riêng của môi chất (m3/kg)

6.8.1/Đường kính ống hút của máy nén tầm thấp(tủ cấp đông)

Vận tốc hơi hút về máy nén wh = 20 (m/s)          

Lưu lượng khối lượng hút về máy nén tầm thấp

                        GNTA = 0.0317(kg/s)

Thể tích riêng của môi chất hút về Vh =0.3157 (m3/kg)

Chọn kích thước đường ống hút của máy nén tầm thấp như sau

Với đường kính trong dtr = 64.4 [mm] tra bảng 10.2/346-HDTKDTL chọn đường ống tiêu chuẩn :

Đường kính danh nghĩa Dy, [mm] Đường kính ngoài Da, [mm] Đường kính trong, [mm] Chiều dày vách ống,

[mm]

Tiết diện ống, 100 [mm2] Khối lượng1m ống, [kg]
70 76 69 3.5 37.4 6.26

 

6.8.2/  Đường kính ống hút của máy nén tầm cao(tủ cấp đông)

Lưu lượng hút về máy nén tầm cao/

 G = 0.0445(kg/s)

Thể tích riêng của môi chất hút về/ v = 0.559 (m3/kg)

Chọn kích thước đường ống hút của máy nén tầm cao như sau

Với đường kính trong dtr = 39.8 [mm] tra bảng 10.2/346-HDTKDTL chọn đường ống tiêu chuẩn

 

Đường kính danh nghĩa Dy, [mm] Đường kính ngoài Da, [mm] Đường kính trong, [mm] Chiều dày vách ống,

[mm]

Tiết diện ống, 100 [mm2] Khối lượng1m ống, [kg]
40 45 40.5 2.25 12.8 2.37

6.8.4.1/Đường kính ống đẩy của máy nén tầm thấp(tủ cấp đông)

Lưu lượng đẩy qua máy nén tầm thấp 

G = 0.0317 (kg/s)

Thể tích riêng của môi chất/ v = 2.058(m3/kg)

Chọn kích thước đường ống đẩy của máy nén tầm thấp như sau:

Với đường kính trong dtr = 57.6 [mm] tra bảng 10.2/346-HDTKDTL chọn đường ống tiêu chuẩn :

 

Đường kính danh nghĩa Dy, [mm] Đường kính ngoài Da, [mm] Đường kính trong, [mm] Chiều dày vách ống,

[mm]

Tiết diện ống, 100 [mm2] Khối lượng1m ống, [kg]
70 76 69 3.5 52.8 6.26

6.8.4.2/Đường kính ống đẩy của máy nén tầm cao(tủ cấp đông)

Lưu lượng khối lượng đẩy qua máy nén tầm cao/

 G =0.0445 (kg/s)

Thể tích riêng của môi chất/ v = 0.109(dm3/kg)

Chọn kích thước đường ống đẩy của máy nén tầm cao như sau

Với đường kính trong dtr = 15.7 [mm] tra bảng 10.2/346-HDTKDTL chọn đường ống tiêu chuẩn

 

Đường kính danh nghĩa Dy, [mm] Đường kính ngoài Da, [mm] Đường kính trong, [mm] Chiều dày vách ống,

[mm]

Tiết diện ống, 100 [mm2] Khối lượng1m ống, [kg]
20 22 18 2 2.53 0.986

 

6.8.3/ Đường kính ống hút của máy nén (cho bể đá)

Lưu lượng hút về máy nén

                        G = 0.2802(kg/s)

Thể tích riêng của môi chất hút về/ v = 0.5187 (m3/kg)

Chọn kích thước đường ống hút của máy nén tầm cao như sau

Với đường kính trong dtr = 96.3 [mm] tra bảng 10.2/346-HDTKDTL chọn đường ống tiêu chuẩn

 

Đường kính danh nghĩa Dy, [mm] Đường kính ngoài Da, [mm] Đường kính trong, [mm] Chiều dày vách ống,

[mm]

Tiết diện ống, 100 [mm2] Khối lượng1m ống, [kg]
100 104 100 4.0 78.5 10.26

             

6.8.4/Tính chọn đường ống đẩy cho bể đá

            Vận tốc dòng hơi đầu đẩy máy nén có tốc độ wđ = 25 (m/s)

            Lưu lượng đẩy/G = 0.2802(kg/s)

            Thể tích riềng của ống đẩy  v = 0.116

           

Chọn kích thước đường ống hút của máy nén tầm cao như sau

Với đường kính trong dtr = 40.6 [mm] tra bảng 10.2/346-HDTKDTL chọn đường ống tiêu chuẩn

 

Đường kính danh nghĩa Dy, [mm] Đường kính ngoài Da, [mm] Đường kính trong, [mm] Chiều dày vách ống,

[mm]

Tiết diện ống, 100 [mm2] Khối lượng1m ống, [kg]
50 57 50 3.5 19.6 4.62

 

6.4/Bình trung gian:

Bình trung gian đặt giữa cấp nén hạ áp và cao áp nhằm khử hơi quá nhiệt của hơi ra khỏi xylanh hạ áp, làm lạnh lỏng môi chất trước khi vào van tiết lưu, tách một phần dầu ra khỏi hơi, tách lỏng cho máy nén tầm cao. Bình trung gian ống xoắn có kết cấu như

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

lắp đặt kho lạnh sửa máy giặt sửa máy nước nóng sửa bình nóng lạnh